QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HÓA
TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 4
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.Căn cứ đề ra các quy tắc đạo đức và ứng xử
1.3.Công văn số 282/BGDĐT-CTHSSV ngày 25/01/2017 về việc đẩy mạnh môi trường văn hóa trong trường học;
1.4.Điều lệ Trường THCS & THPT Nghi Lộc 4;
1.5.Truyền thống đạo đức Nhà giáo Việt Nam và truyền thống củaTrường THPT Nghi Lộc 4(gọi tắt là “Trường” hoặc “Nhà trường” tùy theo từng trường hợp).
Điều 2.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
2.1.Quy tắc ứng xử văn hóa Trường THPT Nghi Lộc 4 (gọi tắt là “Quy tắc ứng xử” hoặc “Quy tắc” tùy theo từng trường hợp) quy định về chuẩn mực đạo đức nhà giáo và quy tắc ứng xử của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Nhà trường trong thi hành nhiệm vụ, trong quan hệ với đồng nghiệp, học sinh, phụ huynh học sinh và trong xã hội; quy tắc ứng xử văn hóa của học sinh được áp dụng trong thời gian học tập tại trường và ngoài xã hội.
2.2.Đối tượng áp dụng là tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh của Trường.
Điều 3.Mục đích xây dựng quy tắc ứng xử đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
3.1.Quy tắc này quy định các chuẩn mực về đạo đức và ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên khi thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ với đồng nghiệp, với học sinh, với phụ huynh học sinh và cộng đồng xã hội; ứng xử văn hóa của học sinh đối với thầy, cô giáo, nhân viên trong Trường, khách đến Trường, trong gia đình và cộng đồng xã hội. Đồng thời, Quy tắc này tạo cơ sở pháp lý để thực hiện công khai các hoạt động nhiệm vụvà các mối quan hệ công tác của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác phòng, chống tham nhũng.
3.2.Quy tắc này là căn cứ để Nhà trường xử lý trách nhiệm khi cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm các chuẩn mực đạo đức và xử sự trong thực hiện nhiệm vụ và trong các mối quan hệ công tác; là căn cứ để đánh giá, xếp loại và giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của cán bộ, giáo viên, nhân viên; là căn cứ để đánh giá, khen thưởng và xếp loại học sinh hàng năm.
Chương II
QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN,
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NHÀ TRƯỜNG
Điều 4.Phẩm chất chính trị
4.1.Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật.
4.2.Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao lý luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
4.3.Có ý thức tổ chức kỷ luật, nghiêm túc chấp hành sự phân công của cấp trên; có ý thức vì tập thể sư phạm, tập thể học sinh của Nhà trường, luôn phấn đấu vì sự nghiệp chung, bảo vệ danh dự Nhà trường, gìn giữ và phát huy truyền thống “Dạy tốt – Học tốt”.
4.4.Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.
Điều 5.Đạo đức nghề nghiệp
5.1.Tâm huyết với nghề nghiệp, tận tụy với công việc, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng, có trách nhiệm cao trong việc xây dựng uy tín, thương hiệu cho đơn vị.
5.2.Thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trường, của ngành. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
5.3.Công bằng, khách quan trong việc đánh giá xếp loại học sinh (HL-HK); thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.
5.4.Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.
Điều 6.Lối sống, tác phong
6.1.Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
6.2.Có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ và chủ nghĩa cá nhân.
6.3.Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với học sinh; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.
6.4.Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học.
6.5.Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp. Quan hệ, ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và người học; kiên quyết đấu tranh với các hành vi trái pháp luật.
6.6.Xây dựng gia đình văn hoá, thương yêu, quý trọng lẫn nhau; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng.
6.7.Luôn ý thức có trách nhiệm đối với tương lai của người học, với uy tín, thương hiệu của đơn vị .
Điều 7.Thái độ của cán bộ, nhà giáo đối với học sinh
7.1.Cần thể hiện thái độ trung thực, thân thiện và cảm thông để có thể chia sẻ tình cảm với học sinh.
7.2.Tôn trọng học sinh, lắng nghe các ý kiến, quan tâm đến cảm xúc của học sinh, không làm cho học sinh bị lệ thuộc.
7.3.Tạo bầu không khí học tập tự giác, cởi mở, khuyến khích học sinh chủ động, sáng tạo học tập, tạo cơ hội công bằng đối với tất cả học sinh, tạo khát vọng cho học sinh trong học tập và rèn luyện.
Điều 8. Giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo
8.2.Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục.
8.3.Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến người học; không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp.
8.4.Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học, đồng nghiệp và người khác. Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của đồng nghiệp và người khác.
8.5.Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định.
8.6.Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt động giáo dục của Nhà trường.
8.7.Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi.
8.8.Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và trong sinh hoạt tại cộng đồng.
8.9.Không được sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nội dung trái với quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
8.10.Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không đi muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạm quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nề nếp của Nhà trường và quyền lợi của học sinh.
8.11.Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hội như: cờ bạc, mại dâm, ma tuý, mê tín, dị đoan; không sử dụng, lưu giữ, truyền bá văn hoá phẩm đồi trụy, độc hại.
Điều 9. Ứng xử với bản thân
9.1.Có bản lĩnh và phẩm chất chính trị vững vàng; tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới do Đảng Cộng Sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo.
9.2.Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật và của ngành.
9.4.Thực hiện đúng những quy định trong Luật Giáo dục, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật.
9.5.Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức, luôn phấn đấu vì sự nghiệp chung, có ý thức bảo vệ danh dự nhà giáo.
9.6.Nghiêm chỉnh chấp hành Quy chế trường học trong trong các hoạt động của Nhà trường: Không làm việc riêng; không tự ý rời bỏ vị trí trong khi lên lớp, trong giờ làm việc và sinh hoạt tập thể…
9.7.Trang phục chỉnh tề, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với môi trường sư phạm, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học.
Điều 10. Ứng xử với trẻ em, học sinh
10.1.Đối với trẻ em:Thương yêu, dịu dàng, nghiêm khắc với trẻ em; sẵn sàng bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng cho trẻ em để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
Điều 11. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp
Điều 12. Ứng xử với cơ quan, trường học khác
12.2.Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói nhã nhặn khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống; không to tiếng, hách dịch, không gây căng thẳng, bức xúc cho người khác.
12.3.Tuyệt đối không cung cấp các thông tin nội bộ Nhà trường và cho người khác biết trừ trường hợp quy định tại Quy chế phát ngôn Nhà trường.
12.4.Công tâm, tận tụy, nhanh chóng, khoa học chính xác, hiệu quả khi thi hành công vụ và khi giải quyết công việc.
Điều 13. Ứng xử với người thân trong gia đình
13.1.Có trách nhiệm phổ biến đến người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm pháp luật.
13.2.Thực hiện tốt đời sống văn hoá nơi cư trú; xây dựng gia đình văn hoá.
13.3.Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định.
13.4.Không được lợi dụng việc riêng của gia đình (tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí) để vụ lợi.
Điều 14. Ứng xử với phụ huynh học sinh
14.1.Chào hỏi niềm nở, chỉ dẫn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của phụ huynh học sinh, giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo…
14.2.Xác lập mối quan hệ mật thiết giữa Nhà trường và gia đình, phối hợp giáo dục học sinh tiến bộ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ học sinh đạt kết quả cao trong học tập.
14.3.Không lợi dụng tình cảm hoặc tiền bạc của phụ huynh học sinh để vụ lợi cá nhân làm mất uy tín nhà giáo.
Điều 15. Ứng xử với khách đến làm việc, các tổ chức khác và người nước ngoài
15.1.Văn minh lịch sự khi giao tiếp; luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói nhã nhặn khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống; không to tiếng, hách dịch, không gây căng thẳng, bức xúc cho người khác.
15.2.Tuyệt đối không cung cấp các thông tin nội bộ Nhà trường, viên chức cho người khác biết trừ trường hợp quy định tại Quy chế phát ngôn Nhà trường.
15.3.Công tâm, kịp thời, tận tụy khi thi hành nhiệm vụ và khi giải quyết công việc.
15.4.Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của khách.
15.5.Trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu để các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do.
15.6.Có ứng xử phù hợp, tránh gây hiểu nhầm cho người nước ngoài về văn hóa đất nước nói chung và văn hóa Nhà trường nói riêng.
Điều 16. Ứng xử với môi trường
16.1.Có ý thức bảo vệ cơ sở vật chất, xây dựng và giữ gìn môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp; sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, giữ vệ sinh nơi làm việc và sinh hoạt chung.
16.2.Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, trang thiết bị của Nhà trường (trong phòng học, phòng thư viện, phòng thí nghiệm, phòng vi tính, phòng y tế, phòng thể chất và phòng làm việc).
16.3.Luôn ý thức giữ gìn, bảo quản và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học và các phương tiện phục vụ giảng dạy trong Nhà trường.
Điều 17. Ứng xử với cộng đồng xã hội
17.1.Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng; giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu xe, khi qua đường.
17.2.Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật.
17.3.Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục, luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.
Chương III
QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC
Điều 18. Ứng xử với bản thân người học
18.1.Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực và khiêm tốn.
18.2.Chấp hành tốt pháp luật; quy định về trật tự, antoàn xã hội, an toàn giao thông.
18.3.Tích cực tham gia đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng chống tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử.
18.4.Phải có ý thức phấn đấu không ngừng vươn lên trong học tập; biết tự học, tự nghiên cứu.
18.5.Không được nói dối và bao che những khuyết điểm của người khác.
18.6.Đi học, tham gia các buổi tập trung, họp Đoàn, Đội, ngoại khóa phải đúng giờ, tác phong nhanh nhẹn, không hò hét, hô gọi nhau ầm ĩ, đồng phục đúng theo quy định của Trường.
18.7.Có ý thức giữ gìn cở sở vật chất, cây xanh của nhà trường; không đi, đứng, leo trèo, ngồi lên lan can, bàn học, không bẻ cành, hái lá…
18.8.Trang phục, tác phong đến Trường phải đúng quy định: Trang phục phải sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với Nội quy Nhà trường.
Không nhuộm tóc, không trang điểm lòe loẹt, tóc phải gọn gàng; học sinh nam không được để tóc dài, đầu tóc phản cảm như cạo trọc, hớt tóc để bờm, đeo khuyên tai, không sơn móng chân, móng tay, để móng tay quá dài…
Điều 19. Ứng xử với bạn bè
19.1.Tôn trọng bạn bè, biết chia sẻ, động viên, giúp đỡ bạn bè vươn lên trong học tập và rèn luyện; không được bao che khuyết điểm cho bạn; không được có những hành động phân biệt đối xử, vu khống, nói xấu bạn bè; giữ gìn mối quan hệ bình đẳng, trong sáng với bạn bè khác giới.
Điều 20. Ứng xử với thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên, người lao động trong Nhà trường
20.1.Có thái độ tôn trọng, lễ phép với thầy, cô giáo, cán bộ, nhân viên Nhà trường.
20.2.Việc chào hỏi, xưng hô với thầy cô giáo, nhân viên trong Nhà trường khách đến thăm, làm việc với Nhà trường phải đảm bảo kính trọng, lịch sự, lễ phép.
20.3.Không được có những lời nói, hành vi thiếu chuẩn mực đạo đức, vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của cán bộ, giáo viên, nhân viên và người lớn tuổi trong Nhà trường.
20.4.Chấp hành các quyết định và yêu cầu của cán bộ, giáo viên, nhân viên Nhà trường.
Điều 21. Ứng xử với khách đến làm việc
21.1.Khi có khách đến thăm Trường, học sinh phải biết chào hỏi lịch sự; hướng dẫn tận tình khi khách cần giúp đỡ.
21.2.Lễ phép, kính trọng và vâng lời người lớn tuổi; biết kính trên nhường dưới; giúp đỡ người lớn tuổi và các em nhỏ khi gặp khó khăn trong cuộc sống.
Điều 22. Ứng xử trong gia đình
22.1.Ứng xử trong xưng hô, mời, gọi đảm bảo sự kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm đến mọi người trong gia đình.
22.2.Khi đi đâu phải xin phép cha, mẹ; khi người lớn hỏi phải trả lời lễ phép, rõ ràng.
22.3.Không khích bác, công kích, lên án ông bà, cha mẹ và người lớn tuổi.
22.4.Khi có khách đến nhà đảm bảo chào hỏi lễ phép, giao tiếp cởi mở, chân tình.
Điều 23. Ứng xử với môi trường
23.1.Biết cách bảo vệ sức khỏe, phòng chống dịch bệnh cho bản thân; có ý thức tham gia học hỏi, rèn luyện kỹ năng sống.
23.2.Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cơ sở vật chất, xây dựng và giữ gìn Trường, lớp xanh, sạch đẹp.
23.3.Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện, nước, trang thiết bị của Nhà trường; có ý thức bảo vệ các công trình văn hóa, các di tích lịch sử ở địa phương.
23.4.Tìm hiểu, giữ gìn và phát huy truyền thống địa phương, truyền thống Nhà trường.
Điều 24. Ứng xử với cộng đồng xã hội
24.1.Ứng xử trong giao tiếp đảm bảo lễ phép; ân cần giúp đỡ, hỏi thăm, chia sẻ chân tình, không cãi cọ, xích mích, trả thù.
24.2.Ứng xử trong sinh hoạt đảm bảo tôn trọng sự yên tĩnh chung, không gây mất trật tự an ninh, không gây ồn ào, mất vệ sinh chung.
24.3.Cử chỉ, hành động lịch thiệp; biết nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp đỡ.
24.4.Không gây ồn ào, có những hành vi khiếm nhã, bình phẩm xấu người khác.
24.5.Khi muốn hỏi đường phải dừng và xuống xe, gỡ khăn che mặt, cởi kính râm…thể hiện sự tôn trọng.
24.6.Hiểu biết đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật, tự giác và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.
24.7.Khi tham gia giao thông phải có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng; tôn trọng nhường nhịn, giúp đỡ người khác.
24.8.Tự giác chấp hành quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông ngay cả khi không có lực lượng chức năng tuần tra kiểm soát trên đường.
24.9.Thực hiện các quy định, nội quy tại bến xe, bến tàu, bến phà và trên các phương tiện giao thông công cộng khác.
Chương IV. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động Nhà trường
25.1.Có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc này.
25.2.Có trách nhiệm vận động các đồng nghiệp thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc này; khi phát hiện cán bộ, giáo viên, nhân viên của Nhà trường vi phạm Quy tắc này phải kịp thời góp ý để họ sửa đổi, đồng thời phản ánh với Ban lãnh đạo Nhà trường. Trong trường hợp vi phạm ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, nhân viên tại Điều 11 làm ảnh hưởng đến uy tín, tinh thần của cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, nhân viên; thì cá nhân vi phạm phải xin lỗi công khai trước Hội đồng nhà trường (trước tập thể HS nếu môi trường gây ra là tập thể HS) và chịu hình thức xử lí kỷ luật nếu Hội đồng kỷ luật đề xuất xử lí.
Điều 26. Trách nhiệm của học sinh
Học sinh có trách nhiệm thực hiện tốt các quy định tại Quy tắc này. Nếu phát hiện cá nhân vi phạm Quy tắc này phải kịp thời góp ý, đồng thời phản ánh với giáo viên chủ nhiệm, Lãnh đạo nhà trường để xử lý tùy theo mức độ vi phạm.
Điều 27. Trách nhiệm của Ban lãnh đạo Nhà trường.
27.1.Quán triệt, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy tắc này, làm căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên.
27.2.Công khai Quy tắc này trên Website của Nhà trường.
27.3.Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy tắc này của cán bộ, giáo viên, nhân viên; phê bình, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trường.
HIỆU TRƯỞNG CT CÔNG ĐOÀN
Tác giả: admin
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2025-2026
THÔNG BÁO TUYỂN SINH VÀO LỚP 10, NĂM HỌC 2025-2026
KẾ HOẠCH TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 4.
KỈ NIỆM 50 NĂM NGÀY GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (30/4/1975 - 30/4/2025)
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM – HƯỚNG NGHIỆP: “KHÁM PHÁ BẢN THÂN – TÔI TRƯỞNG THÀNH”
Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc tỉnh Nghệ An năm 2025; Ngày sách và Văn hoá đọc Việt Nam lần thứ tư năm 2025
Lịch công tác tuần 23 năm học 2024-2025
Phong trào thi đua “90 ngày đêm quyết tâm đạt kết quả cao trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025”